Bỏ qua tới nội dung
Lục HàoNạp Giáp · Tăng San Bốc Dịch

Phương pháp

Trang này gieo và luận quẻ Lục Hào theo phép Nạp Giáp. Phần an quẻ là phép tính tất định. Phần luận đi theo một cuốn sách duy nhất, Tăng San Bốc Dịch của Dã Hạc lão nhân, để các quy tắc không trộn lẫn giữa các phái.

1. Gieo quẻ

Ba đồng xu, sáu lần, từ hào 1 (dưới) lên hào 6. Theo chương Chiêm quái pháp: một mặt lưng là thiếu dương (7), hai mặt lưng là thiếu âm (8), ba mặt lưng là lão dương (9, hào động), ba mặt chữ là lão âm (6, hào động). Gieo trên web dùng crypto.getRandomValues của trình duyệt. Nếu đã gieo bằng xu thật, chọn “Nhập quẻ đã gieo”.

Lập quẻ bằng số seri tờ tiền

Đây là phép Mai Hoa Dịch Số (quyển 1, phần Tự chiêm): dãy số chia đôi, nửa đầu lập thượng quái, nửa sau lập hạ quái; số lẻ thì nửa trên ít hơn một số (“thiếu một chữ làm thượng quái, lấy nghĩa trời nhẹ trong”). Mỗi nửa cộng lại chia 8 lấy dư theo số Tiên Thiên (Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, Khôn 8; dư 0 là Khôn). Tổng tất cả chia 6 lấy dư làm hào động (dư 0 là hào 6). Chữ cái trong seri bị bỏ qua.

Cách này khớp với các công cụ seri tiền phổ biến ở Việt Nam (tiền polymer 8 số chia 4/4, tiền cũ 7 số chia 3/4). Mai Hoa nguyên bản còn cộng số giờ (Tý 1 … Hợi 12) vào tổng trước khi chia 6, ví dụ quẻ gõ cửa giờ Dậu: 1 + 5 + 10 = 16, hào 4 động. Trang này để tùy chọn đó tắt sẵn. Quẻ lập bằng số chỉ có một hào động, phân bố khác hẳn gieo ba đồng xu.

Cho nhanh, có thể chỉ nhập 3 số cuối. Khi đó dùng phép “ba chữ” (tam tài) của Mai Hoa: số đầu lập thượng quái, hai số sau lập hạ quái, tổng ba số chia 6 lấy hào động. Ba số cuối và đủ tám số cho ra hai quẻ khác nhau, nên cần chọn một cách trước khi nhìn tờ tiền và dùng cố định. Với ba số, thượng quái chỉ lấy từ một chữ số nên các quái không đều nhau: Càn (từ số 1 và 9) và Khôn (từ số 0 và 8) ra gấp đôi các quái khác.

2. An quẻ

Kiểm chứng: toàn bộ 64 quẻ và 4096 cặp (quẻ, tổ hợp hào động) được so với hai engine độc lập là yaomancy/liuyao-engine (commit 5329166, Apache-2.0) và bopo/najia (commit 9cf1191, MIT). Hai engine đó khớp nhau 100%, và trang này khớp cả hai. Engine thứ ba, ycczkl/najia-core, xếp sai cung quẻ Phong Sơn Tiệm; sách ghi Tiệm là quẻ thứ tám cung Cấn, nên lỗi thuộc về engine đó.

3. Lịch

Nguyệt kiến đổi theo tiết khí (không theo mùng 1 âm lịch), dùng lunar-javascript 1.7.7. Can chi ngày giờ lấy theo giờ đồng hồ nơi gieo. Giờ Tý muộn (23:00–23:59): mặc định tính sang ngày mới; có thể chọn giữ ngày cũ đến 00:00. Khi hai cách cho kết quả khác nhau, trang sẽ cảnh báo.

4. Luận

Dụng thần chọn theo loại việc (chương Dụng Thần và lời tựa):

Nhiều hào cùng loại thì theo chương Lưỡng Hiện: bỏ tĩnh lấy động, bỏ phá lấy không phá, bỏ không lấy không không, bỏ suy lấy vượng. Dụng thần không hiện thì lấy nhật nguyệt nếu trùng, nếu không thì xét Phục thần với sáu điều kiện có dụng.

Sách không cho điểm số. Để gom các yếu tố thuận nghịch thành một kết luận, trang này đặt trọng số dưới đây. Trọng số là lựa chọn của ứng dụng, được công khai để bạn tự đánh giá lại.

Yếu tốĐiểm
Lâm nguyệt kiến / Vượng theo tháng / Tướng+3 / +2 / +1
Nguyệt hợp+1
Hưu tù / Bị tháng khắc / Nguyệt phá−1 / −2 / −3 (nguyệt phá được nhật thần cứu thì 0)
Lâm nhật / Nhật sinh / Nhật phù / Nhật hợp (hào tĩnh)+3 / +2 / +1 / +1
Ám động (hào tĩnh vượng bị nhật xung)+1, và được tính là hào động
Nhật khắc / Nhật phá (hào tĩnh suy bị nhật xung)−2 / −2
Trường sinh tại nhật; nhập mộ, tuyệt tại nhật khi hào suy+1; −1, −1
Mỗi hào động sinh / khắc+1 / −1
Hóa hồi đầu sinh / hồi đầu khắc+2 / −3
Hóa tiến / hóa thoái, hóa trường sinh, đế vượng / hóa mộ, tuyệt, không, phá, phản ngâm, phục ngâm+1 / −1 mỗi loại
Tuần không khi hào suy, tĩnh, không ai sinh phù / chân không−2 / −3; hào vượng, động hoặc có sinh phù thì 0
Dụng thần vô căn (nguyệt phá và nhật khắc/phá)−2, bỏ điểm sinh của Nguyên thần
Phục thần không có điều kiện nào trong sáu điều kiện có dụng−3
Quẻ hóa hồi đầu khắc (cung quẻ biến khắc cung quẻ chủ)−3

Các quy tắc theo lời tựa (Quan trì Thế khi cầu danh, Tài trì Thế khi cầu tài, Tử Tôn trì Thế khi phòng họa…), lục xung, lục hợp, phản ngâm, Nguyên thần và Kỵ thần cùng động được cộng thêm, có ghi trong “Vết luận từng bước”. Những chỗ Dã Hạc bác bỏ phép cổ thì làm theo Dã Hạc: hào động bị nhật xung không coi là tán; chỉ dùng Sinh, Vượng, Mộ, Tuyệt trong vòng Trường sinh; Thổ ký sinh ở Thân; không dùng Quái Thân.

5. Chưa làm

6. Chương sách được trích

Văn bản: bản ctext công cộng của Tăng San Bốc Dịch, kèm trong repo yaomancy/liuyao-engine; đối chiếu thêm bản Wikisource.